Sổ đỏ nông nghiệp là gì? Một số thủ tục cấp sổ đỏ nông nghiệp

Đối với người nông dân Việt Nam, đất nông nghiệp là một trong những tư liệu sản xuất cực kỳ quan trọng đối với họ. Vậy, câu hỏi đặt ra rằng phần đất nông nghiệp này có được cấp giấy phép chứng nhận quyền sử dụng đất cho nông dân? Sổ đỏ nông nghiệp là gì? Thời hạn sử dụng loại đất này trong thời gian bao lâu?Tất cả sẽ được giải đáp ngay dưới đây cho các bạn tham khảo.

Sổ đỏ nông nghiệp là gì?

Căn cứ theo điều 101 của Bộ luật Đất đai năm 2013, sổ đỏ nông nghiệp là giấy tờ được Nhà nước cấp cho các cá nhân, hộ gia đình sử dụng đất mà chưa có giấy chứng nhận quyền sử dụng đất đai.

Điều kiện để được cấp sổ đỏ nông nghiệp gồm:

– Dùng đất đai trước ngày luật đất đai năm 2013 có hiệu lực trước ngày 1/7/2014.

– Không có một số giấy tờ quy định tại điều 100 của Bộ luật Đất đai năm 2013.

– Có hộ khẩu thường trú ở địa phương và địa điểm có đất cần làm sổ.

– Đất đai đang sản xuất lâm nghiệp, nông nghiệp, làm muối, nuôi trồng thủy sản ở vùng có điều kiện kinh tế khó khăn.

– Vùng đất được UBND cấp xã xác nhận là người dùng đất ổn định, không có tranh chấp.

Nếu các hộ gia đình, cá nhân đạt đủ điều kiện trên sẽ được cấp sổ đỏ và không phải đóng chi phí sử dụng đất nông nghiệp. Hiểu một cách đơn giản thì đất nông nghiệp được cấp sổ đỏ khi nó phù hợp với quy định tại Khoản 1 Điều 101 của Bộ luật Đất đai năm 2013.

Sổ đỏ nông nghiệp là giấy tờ được Nhà nước cấp cho các cá nhân, hộ gia đình sử dụng đất mà chưa có giấy chứng nhận quyền sử dụng đất đai

Sổ đỏ nông nghiệp là giấy tờ được Nhà nước cấp cho các cá nhân, hộ gia đình sử dụng đất mà chưa có giấy chứng nhận quyền sử dụng đất đai

Đất nông nghiệp có được cấp sổ đỏ không?

Sau khi tìm hiểu sổ đỏ nông nghiệp là gì? Bạn nên tìm cho mình câu trả lời cho câu hỏi “đất nông nghiệp có được cấp sổ đỏ không? Thực tế, đất nông nghiệp muốn được cấp sổ đỏ thì bạn phải chuyển mục đích sử dụng.

Theo điều 57 của Bộ luật Đất đai năm 2013, đất nông nghiệp muốn chuyển đổi mục đích sử dụng thành đất thổ cư thì bạn phải được cơ quan Nhà nước có thẩm quyền cho phép. Quá trình chuyển đổi cần căn cứ vào kế hoạch sử dụng đất đai hàng năm đã được phê duyệt của UBND huyện/quận nơi có đất nông nghiệp. Bạn nên đến UBND huyện/quận để hỏi về kế hoạch sử dụng đất đai hàng năm của huyện. Sau đó, xác định đất nông nghiệp ở địa phương mình có thuộc diện quy hoạch hay là không.

Đất nông nghiệp muốn chuyển đổi mục đích sử dụng thành đất thổ cư thì bạn phải được cơ quan Nhà nước có thẩm quyền cho phép

Đất nông nghiệp muốn chuyển đổi mục đích sử dụng thành đất thổ cư thì bạn phải được cơ quan Nhà nước có thẩm quyền cho phép

Hồ sơ xin chuyển mục đích sử dụng đất nông nghiệp

– Đơn đăng ký biến động đất, tài sản gắn liền với đất đai theo mẫu số 09/ĐK ban hành.

– Đơn xin phép chuyển mục đích sử dụng đất đai.

– Giấy tờ chứng nhận quyền sở hữu nhà ở và đất ở.

– Giấy tờ chứng nhận quyền sử dụng đất, nhà ở và các tài sản khác gắn liền với đất.

Cơ quan Bộ Tài nguyên và Môi trường sẽ tiến hành thẩm tra hồ sơ, xác minh thực địa và thẩm định nhu cầu chuyển đổi. Đội ngũ cán bộ sẽ hướng dẫn người dân thực hiện nghĩa vụ tài chính, đồng thời trình UBND cấp có thẩm quyền quyết định. Đồng thời, chỉ đạo cập nhật, chỉnh lý hồ sơ địa chính và cơ sở dữ liệu đất đai.

Khi được cấp giấy chứng nhận về quyền sử dụng đất, phải thực hiện nghĩa vụ tài chính theo quy định. Đối với trường hợp chuyển từ đất nông nghiệp, cơ quan Nhà nước sẽ không thu tiền sử dụng đất đai sang đất ở. Số tiền sử dụng đất sẽ tính bằng mức chênh lệch giữa tiền sử dụng đất theo giá đất ở với tiền sử dụng đất theo giá đất nông nghiệp ở thời điểm có quyết định.

Khi được cấp giấy chứng nhận về quyền sử dụng đất, phải thực hiện nghĩa vụ tài chính theo quy định

Khi được cấp giấy chứng nhận về quyền sử dụng đất, phải thực hiện nghĩa vụ tài chính theo quy định

Hạn mức giao đất nông nghiệp ra sao?

Đối với đất do cá nhân trực tiếp sản xuất

Về hạn mức giao đất nuôi trồng thủy sản, cây hàng năm, làm muối cho các hộ gia đình, cá nhân trực tiếp sản xuất như sau:

– Hạn mức không được vượt quá 3ha cho mỗi loại đất đối với tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương, khu đồng bằng sông Cửu Long, khu Đông Nam Bộ.

– Hạn mức không vượt quá 2 ha cho mỗi loại đất đối với tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương khác.

Đối với đất cây trồng lâu năm

Hạn mức giao đất đai trồng cây lâu năm cho mỗi cá nhân, hộ gia đình không vượt quá 10 ha đối với xã, phường, thị trấn đồng bằng. Hạn mức không được vượt quá 30 ha đối với phường, xã, thị trấn tại trung du và miền núi.

Hạn mức giao đất đai trồng cây lâu năm cho mỗi cá nhân, hộ gia đình không vượt quá 10 ha đối với xã, phường, thị trấn đồng bằng

Hạn mức giao đất đai trồng cây lâu năm cho mỗi cá nhân, hộ gia đình không vượt quá 10 ha đối với xã, phường, thị trấn đồng bằng

Đối với đất rừng phòng hộ

Hạn mức giao đất cho các cá nhân, hộ gia đình không vượt quá 30ha đối với đất rừng sản xuất và đất rừng phòng hộ. Đối với trường hợp, các cá nhân, hộ gia đình được giao nhiều loại đất đai khác bao gồm: Đất làm muối, đất nuôi trồng thủy sản, đất trồng cây hàng năm thì tổng hạn mức giao đất đai sẽ không được vượt quá 5ha.

Đối với đất trồng cây xanh lâu năm

Đối với trường hợp cá nhân, hộ gia đình được giao thêm đất trồng cây xanh lâu năm thì hạn đất trồng sẽ không được vượt quá 5ha. Áp dụng cho xã, phường và thị trấn tại đồng bằng. Mức hạn đất trồng cây lâu năm không được vượt quá 25 ha đối với xã, phường, thị trấn ở miền núi và trung du. Đối với trường hợp các cá nhân, hộ gia đình được giao thêm đất rừng để sản xuất thì hạn mức giao đất rừng không được vượt quá diện tích 25ha.

Trên đây, bài viết đã chia sẻ xong khái niệm sổ đỏ nông nghiệp là gì? Một số thủ tục cấp sổ đỏ nông nghiệp cho các bạn tham khảo. Quá trình làm hồ sơ, thủ tục xin cấp sổ đỏ nông nghiệp khá phức tạp, do đó bạn cần phải tìm hiểu một cách kỹ càng để xin giấy tờ tại các cơ quan có thẩm quyền được thuận lợi hơn.

Xem thêm: Sổ đỏ lâu dài là gì?

ĐĂNG KÝ NHẬN BÁO GIÁ

Tìm kiếm Đặt mua